Website thứ hạng cao - Thiết kế website chuyên nghiệp - Tên miền - Hosting | ADCVIETNAM
 

Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7

7/4/2011 9:04:16 AM

Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7

Drupal là một hệ thống quản trị nội dung (CMS) mã nguồn mở, miễn phí, rất mạnh mẽ và ổn định, được xây dựng cách đây hơn 10 năm. Sự ổn định và mạnh mẽ từ nhân của Drupal đã khiến cho mã nguồn này được tin dùng từ những blog, website nhỏ đến các mạng xã hội cộng tác lớn.

Với cấu trúc linh hoạt giúp cho các lập trình viên mở rộng chức năng không hạn chế theo nhu cầu sử dụng. Ví dụ như bạn có thể gán thêm thuộc tính cho rất nhiều đối tượng, trong đó có bài viết, bình luận, người dùng và thậm chí gán thuộc tính cho các thẻ (tag). Một thế mạnh khác của Drupal là rất thân thiện với các bộ máy tìm kiếm, giúp cho các webmaster đở vất vả trong quá trình SEO của mình. Ngoài ra, mã nguồn còn được tối ưu để nâng cao hiệu suất hoạt động giúp tiết kiệm tài nguyên của hệ thống.

Phiên bản Drupal 7 mang đến một giao diện quản trị hoàn toàn mới với rất nhiều cải tiến cho người phát triển website và người quản lí nội dung. Nó hỗ trợ nhiều CSDL khác nhau, từ MySQL cho đến PostgreSQL, SQLite, MS SQL Server, Oracle… và thậm chí có thể mở rộng để hỗ trợ các dạng NoSQL. Bên cạnh các ưu điểm như thế, Drupal còn tồn tại một khuyết điểm nhỏ là khó sử dụng đối với người dùng mới. Trong loạt bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu đến các bạn một số bước xây dựng và thiết kế cơ bản nhất dựa trên mã nguồn Drupal 7.

1. Tạo localhost bằng XAMPP

Localhost được hiểu như là một hosting hoạt động ngay trên máy tính của bạn, với địa chỉ IP mặc định là 127.0.0.1 và tên miền của nó là http://localhost/. Localhost được người quản trị website sử dụng vào việc thiết kế website và kiểm tra code trước khi đưa vào hoạt động trên hosting. Hiện nay có nhiều phần mềm tạo localhost, bài viết này sẽ đưa ra một số gợi ý về cách tạo localhost bằng phần mềm XAMPP.

Tải về và cài đặt XAMPP

Đầu tiên, bạn hãy tải phần mềm XAMPP từ trang chủ: www.apachefriends.org hoặc có thể tải bản 1.7.4 có dung lượng 63,2MB tại địa chỉ này  (Mediafire). Tại trang chủ của XAMPP, bạn bấm vào liên kết XAMPP trên thanh menu, rồi chọn phiên bản XAMPP phù hợp với hệ điều hành. Đối với hệ điều hành Windows, bạn bấm vào liên kết XAMPP for Windows rồi kéo thanh cuộn của trình duyệt đến khung XAMPP for Windows 1.7.4, 26.1.2011 và bấm vào một trong ba định dạng (exe, zip, 7z) để tải về.

Sau khi tải về, bạn bấm đôi vào tập tin xampp-win32-1.7.4-VC6-installer.exe để khởi động tiến trình cài đặt. Trong hộp thoại hiện ra, bạn bấm Next để chuyển đến bước Choose Install Lacation.

Tại bước này, bạn bấm Browse trong khung Destination Folder nếu muốn chọn lại thư mục lưu trữ, mặc định là C:\xampp với C là ổ đĩa chứa hệ điều hành. Đồng thời, bạn cũng được cung cấp hai thông tin Space required- dung lượng yêu cầu, Space available- dung lượng còn trống, bấm Next.

Đến bước XAMMPP Options, bạn có thể thay đổi các thiết lập bằng cách bỏ dấu hoặc thêm dấu chọn ở các ô tương ứng. Gồm có các thiết lập sau: Create a XAMPP desktop icon (tạo biểu tượng trên màn hình desktop), Create an Apache Friend XAMPP folder in the start menu (tạo menu trong danh sách của nút Start), Install Apache as service (cài đặt thành phần Apache), Install MySQL as service (cài đặt thành phần MySQL), Install Filezilla as service (cài đặt thành phần Filezilla), bấm Install để bắt đầu tiến trình cài đặt.

Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng của chương trình chạy ở khay hệ thống và cửa sổ quản lý ứng dụng XAMPP Control Panel Application. Thư mục cài đặt mặc định của phần mềm là C:\xampp, với C: là ổ đĩa chứa hệ điều hành, thư mục gốc của localhost là htdocs (C:\xampp\htdocs), nơi đặt mã nguồn Drupal. Thư mục gốc này hoàn toàn có thể thay đổi thành một tên khác nhưng việc thay đổi khá phức tạp và gây ra lỗi trong lúc chạy XAMPP khi thao tác thay đổi không chính xác.

Lưu ý:  bạn không nên tạo localhost bằng phần mềm Appserv vì khi cài đặt Drupal 7 có thể xảy lỗi ở bước Set up database.

Tạo cơ sở dữ liệu

Trong quá trình cài đặt Drupal 7 sẽ đòi hỏi các thông số liên quan đến cơ sở dữ liệu (Database). Do đó, bạn cần phải tạo ra tên cơ sở dữ liệu trong cửa sổ quản lý phpMyAdmin. Để thực hiện, bạn nhập vào thanh Address của trình duyệt Internet Explorer địa chỉ http://localhost/phpmyadmin.

Trong trang hiện ra, bạn nhập tên cơ sở dữ liệu vào ô bên dưới dòng chữ Create new database (ví dụ nhập drupal, tên cơ sở dữ liệu này được sử dụng cho cả bài viết), nhấn nút Create. Lưu ý, bạn cần ghi nhớ tên cơ sở dữ liệu đã tạo để khai báo trong quá trình cài đặt Drupal. Hoàn toàn khác với Appserv, thay vì bạn tự quy định mật khẩu đăng nhập cơ sở dữ liệu thì XAMPP sẽ cung cấp luôn thông số: database user: root, password: (không có).

Hướng dẫn cài đặt mã nguồn Drupal 7 trên localhost

2. Cài đặt Drupal 7

Tải về mã nguồn Drupal 7

Như đã giới thiệu, Drupal 7 là một hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở, rất ổn định và mạnh mẻ. Nó được cung cấp miễn phí tại trang chủ http://drupal.org/. Tại trang chủ, bạn bấm vào liên kết Get Start with Drupal để chuyển đến trang tải về Drupal 7.2.

Tiếp theo, bạn bấm Download Drupal 7.2 và bấm vào liên kết zip (3,01MB) ở phiên bản 7.2. Bạn có thể dùng trình tăng tốc download hoặc tải bằng trình download của Windows.

Ngoài ra, bạn có thể tải bản Drupal 7.2 được tích hợp sẵn gói ngôn ngữ tiếng Việt và một số module hữu ích giúp tăng khả năng SEO của Drupal tại địa chỉ này.

Sau khi tải về, bạn giải nén rồi sao chép thư mục drupal-7.2 vào thư mục gốc htdocs của localhost (C:\xampp\htdocs), rồi đổi tên thư mục này lại theo ý thích của bạn, chẳng hạn: news (tên thư mục này được sử dụng cho cả bài viết).

Cài đặt Drupal 7

Bạn khởi động trình duyệt Mozilla Firefox rồi nhập vào thanh địa chỉ đường dẫn http://localhost/news/install.php (hoặc http://localhost/news/). Quá trình cài đặt Drupal phải trải qua 7 bước. Trong bước đầu tiên Choose profile, bạn sẽ có hai lựa chọn Standard và Minimal. Bạn nên chọn kiểu cài đặt Standard vì nó sẽ giúp bạn cài đặt đầy đủ những tính năng cần thiết cho việc quản lý website, còn kiểu cài đặt Minimal chỉ kích hoạt một số tính năng, bấm Save and continue để tiếp tục.

Đến bước Choose language, mặc định chỉ có duy nhất ô chọn English (built-in). Nếu muốn thêm gói ngôn ngữ khác (ví dụ Tiếng Việt) thì bạn bấm vào liên kết Learn how to install Drupal in other languages để được hướng dẫn cụ thể. Hoặc truy cập trực tiếp vào địa chỉ http://localize.drupal.org/translate/downloads để tải gói Vietnamese dành cho phiên bản 7.2. Sau khi tải về, bạn hãy sao chép tập tin này vào thư mục C:\xampp\htdocs\info\profiles\standard\translations. Khi đó, ở bước thứ hai này sẽ có thêm lựa chọn Vietnamese (Tiếng Việt). Nhưng để thuận tiện cho việc cài đặt Module sau này thì bạn nên chọn ngôn ngữ English. Khi đã hoàn tất các bước thiết kế thì mới chuyển giao diện về ngôn ngữ Tiếng Việt. Bấm Save and continue để chuyển sang bước tiếp theo.

Bước Verify requirements không cần thiết khi cài đặt trên localhost. Nên tiến trình cài đặt tiếp tục chuyển qua bước Set up database. Trong bước này, bạn giữ mặc định ở mục Database type, nhập tên cơ sở dữ liệu vào ô Database name (ví dụ như drupal đã khai báo trong phần 1), nhập root vào ô Database username, để trống ở ô Database password. Riêng đối với mục Advanced Options, bạn có thể thêm tiền tố vào trước các tên bảng trong cơ sở dữ liệu, ví dụ như drupal_, rồi bấm Save and continue.

Khi bước Install profile hoàn tất thì bạn tiến hành khai báo các thông tin liên quan đến website cần tạo, như Site name- tên website, Site email address- địa chỉ email nhận thông tin về tình trạng website, Username- tên tài khoản quản trị, Password và Confirm password- mật khẩu.

Ngoài ra còn có một số thiết lập khác: Default country- chọn quốc gia, Default time zone- chọn múi giờ mặc định, Check for updates automatically- kiểm tra cập nhật tự động, Receive e-mail notifications- nhận thông báo qua email, xong bấm Save and continue. Đến bước Finished, quá trình cài đặt đã hoàn tất, bạn bấm vào liên kết Visit your new site để vào trang chủ của website.

3. Làm quen với hệ thống của Drupal 7

Trên thanh công cụ quản trị hệ thống của Drupal có các menu Dashboard- bảng quản lý các tác vụ thường dùng, Content- quản lý nội dung, Structure- quản lý cấu trúc website, Apperance- quản lý giao diện, People- quản lý tài khoản người dùng, Modules- quản lý cài đặt, kích hoạt, phân quyền module, Configuration- cấu hình website, Reports- các báo cáo về tình trạng hệ thống, Help- trợ giúp, Add content- thêm vào bài viết mới, Find content- tìm kiếm bài viết.

Đầu tiên, bạn cần thay đổi một số thông tin cơ bản của website. Bạn vào menu Configuration rồi bấm Site imformation tại khung System. Ở trang hiện ra, bạn có thể thêm vào câu khẩu hiệu tại ô Slogan, sửa tên website tại ô Site name, Number of posts on front page- chọn số lượng bài viết hiển thị tại trang chủ. Riêng đối với khung Error Pages, bạn có thể tạo trang báo lỗi 404 (báo lỗi trang không tồn tại) để thân thiện người dùng, rồi thêm đường dẫn vào ô Default 404 (not found) page. Khi xong, bạn bấm Save Configuration để thay đổi có hiệu lực.

Để viết bài cho website, bạn bấm Add content trên thanh công cụ, bấm vào liên kết Article ở trang hiện ra. Tiếp theo, bạn nhập tiêu đề bài viết vào ô Title, nhập các từ khóa vào ô Tags (các từ khóa này giúp ích quá trình SEO, ngăn cách giữa các từ khóa là dấu phẩy (,)), nhập nội dung vào khung Body (khung nhập nội dung này rất đơn giản, không có các công cụ soạn thảo văn bản, bạn có thể sử dụng các thẻ HTML), chọn định dạng văn bản ở trường Text Format.

Bạn bấm nút Browse ở mục Image để chèn hình ảnh đại diện cho bài viết. Drupal chỉ hỗ trợ các định dạng ảnh png, gif, jpg, jpeg, dung lượng tập tin tải lên không quá 8MB.

Ngoài ra, bạn có thể quy định một số thuộc tính cho bài viết như Menu Settings- đánh dấu chọn vào ô Provide a menu link để tạo menu cho bài viết, Comment settings- mở hoặc đóng tính năng bình luận ở cuối bài viết, Authoring Information- thông tin về tác giả bài viết. Khi viết xong, bạn bấm Save.


Một số gợi ý về cách quản lý và thiết kế giao diện website.

4. Tùy chỉnh các khung tính năng trên giao diện website

Sau khi cài đặt xong, giao diện mặc định của website Drupal 7 rất đơn giản chỉ có khung tính năng (Block): Search form, Navigation, User login, Powered by Drupal. Và các khung tính năng này chỉ hiển thị với một nhóm người dùng nhất định, ví dụ khung Navigation chỉ hiển thị với người quản trị website.

Do đó, bạn cần phải bố trí lại vị trí các khung tính năng cho phù hợp và phân quyền xem đối với các nhóm người dùng. Đầu tiên, bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị rồi bấm vào menu Structure trên thanh công cụ. Trong trang hiện ra, bạn bấm vào liên kết Blocks. Ở cột Blocks, bạn sẽ thấy các khung tính năng System Help- trợ giúp hệ thống, Main page content- phần nội dung chính, Navigation- thanh điều hướng, User login- khung đăng nhập của người dùng, Power by Drupal- cụm từ thông tin bản quyền,…Trong cột Region, bạn bấm vào nút xổ xuống sẽ có các vị trí như sau: Header- đầu trang, Highlighted- ở đầu khung nội dung, Sidebar first- cột tính năng bên trái, Sildebar second- cột tính năng bên phải, Footer- chân trang,…Bạn chỉ cần chọn vị trí ở cột Region tương ứng khung tính năng muốn thay đổi.

Riêng với cột Weight, bạn có thể quy định thứ tự của các khung tính năng. Ví dụ, ở vị trí Sidebar first có ba khung tính năng User login, Navigation, Search form, bạn quy định các số lần lượt là 0, 1, 2 thì ở trang chủ của website chúng được xếp theo thứ tự này từ trên xuống. Nếu không tìm thấy cột Weight thì bạn bấm Show row weights ở đầu cột Operations để hiện thị cột này.

Ngoài ra, mục Disabled chứa các khung tính năng chưa được kích hoạt. Để thuận tiện cho khách truy cập theo dõi các bài viết trên website, bạn có thể kích hoạt thêm các khung tính năng Main menu- danh mục chính, Recent comments- bình luận mới nhất, Recent content- nội dung mới nhất, Who’s new- thành viên mới đăng kí, Who’s online- thành viên đang trực tuyến.

Ngược lại, nếu muốn ẩn một khung tính năng nào đó thì bạn bấm vào ô vị trí ở cột Region của khung đó, chọn None. Chẳng hạn muốn ẩn dòng chữ bản quyền Power by Drupal. Khi xong, bạn bấm Save Blocks để thay đổi có hiệu lực.

Để cấp quyền xem cho các nhóm người dùng website, bạn vào menu People trên thanh quản trị rồi bấm thẻ Permissions. Tại đây có ba nhóm người dùng: Anonymous User- người dùng ẩn danh, Authenticated User- thanh viên đã được xác thực, Administrator- người quản trị website. Bạn có thể cấp phép hiển thị khung Search đối với nhóm Anonymous User bằng cách đánh dấu chọn vào ô tương ứng với dòng Use search. Lưu ý, bạn cần phải xem xét kỹ khi cấp phép cho nhóm Anonymous User, đặc biệt là đối với các tính năng quan trọng. Các tính năng này sẽ được trình bày kỹ hơn trong phần quản lý người dùng.

5. Cài đặt và quản lý giao diện mới

Trong gói cài đặt Drupal 7.2 chỉ cung cấp bốn giao diện là Bartik 7.2 (giao diện mặc định), Seven 7.2 (đã được kích hoạt) và  Garland 7.2, Stark 7.2 (chưa được kích hoạt). Để kích hoạt giao diện và chọn làm mặc định, bạn vào menu Appearance rồi bấm vào liên kết Enable and set default ở bên dưới tên giao diện.

Khi đã chọn giao diện làm mặc định thì bạn vẫn có thể tùy chỉnh các thuộc tính của giao diện bằng cách bấm Settings. Tùy vào tính năng của từng loại giao diện mà có cách tùy chỉnh khác nhau. Nhưng thường có phần chung là Toggle Display (bật hay tắt việc hiển thị logo, tên website, khẩu hiệu, hình ảnh trong bài viết, bình luận,…), Logo image settings (thiết lập sử dụng logo mặc định), Shortcut icon settings (thiết lập hiển thị biểu tượng (favicon) ở đầu địa chỉ website).

Đối với giao diện Bartik còn có tùy chỉnh về màu sắc của các thành phần như màu nền, màu chữ, màu của các liên kết, màu viền, màu của các khung tính năng, màu của tiêu đề và khẩu hiệu website, màu chân trang. Khi thay đổi xong các tùy chỉnh thì bạn bấm Save configuration để lưu lại.

Nếu cảm thấy các giao diện này không phù hợp với nhu cầu thì bạn bấm Install new theme để tiến hành cài đặt giao diện mới. Bạn sẽ có hai lựa chọn cài đặt Install from a URL- cài đặt từ liên kết đến tập tin trên máy chủ của Drupal, ví dụ: http://ftp.drupal.org/files/projects/danland-7.x-1.0.tar.gz hoặc Upload a module or theme archive to install- cài đặt từ tập tin trên máy tính (định dạng zip, tar, tgz, gz, bz2), xong bấm Install.

Để tìm giao diện tương thích với Drupal 7, bạn truy cập vào địa chỉ chuyên cung cấp giao diện của Drupal: http://drupal.org/project/themes. Trong trang web hiện ra, bạn bấm vào chữ Any ở mục Filter by compatibility chọn 7.x rồi bấm Search. 

Bạn tìm một giao diện vừa ý trong danh sách giao diện hiển thị bên dưới rồi tải về. Mỗi giao diện tại đây có đầy đủ các thông tin về phiên bản hỗ trợ, tính năng, tác giả, ngày chỉnh sửa gần nhất, …

Ví dụ, bạn cần tải giao diện Marinelli về sử dụng, thì bấm vào dòng chữ Marinelli rồi tìm đến mục Download chọn định dạng Zip. Sau khi tải về, bạn giải nén tập tin và sao chép vào thư mục Themes (đường dẫn htdocs/news/sites/all/themes). Bây giờ, bạn có thể vào menu Appearance để kích hoạt và sử dụng giao diện.

Nếu bạn là một người am hiểu về các ngôn ngữ lập trình web thì việc chỉnh sửa và thiết kế giao diện sẽ không mấy khó khăn. Tuy nhiên có một lưu ý nhỏ là phải có một tập tin .info nằm trong thư mục chứa giao diện. Tập tin này chứa những thông tin cơ bản về giao diện như tên, thông tin tác giả, chú thích,…

Ví dụ:

name = Tonghop24

description = Theme Tonghop24 (http://tonghop24.com/) được Tổng hợp 24 phát triển

screenshot = images/screenshot.png

core = 7.x

engine = phptemplate

; Regions

regions[header] = Header

regions[superfish_menu] = Superfish Menu

regions[highlighted] = Highlighted

regions[banner] = Banner

regions[preface_one] = Preface One

regions[preface_two] = Preface Two

regions[preface_three] = Preface Three

regions[content] = Content

regions[sidebar_first] = Sidebar First

regions[sidebar_second] = Sidebar Second

Ngoài ra, bạn có thể tạo giao diện Drupal 7 theo sơ đồ sau:

6. Tạo giao diện mới bằng dịch vụ Drupal Garden

Nếu không thành thạo lắm về các mã PHP, CSS thì bạn có thể nhờ đến dịch vụ tạo website trực tuyến Drupal Gardens để tạo ra những mẫu giao diện đẹp và tương thích với Drupal 7. Drupal Gardens là một dịch vụ giúp người dùng mới trải nghiệm mã nguồn Drupal 7 trên máy chủ của họ. Theo giới thiệu tại trang chủ, bạn dễ dàng tạo ra một website chỉ trong thời gian là 15 phút, với nhiều module đã cài đặt sẵn.

Đầu tiên, bạn cần đăng kí sử dụng dịch vụ tại địa chỉ http://www.drupalgardens.com/, có thể tham khảo cách đăng kí và sử dụng một số tính năng của dịch vụ tại địa chỉ này. Sau khi đăng nhập vào tài khoản quản trị website của dịch vụ, bạn bấm vào menu Appearance rồi bấm chọn một mẫu trong danh sách giao diện của Garden themes.

Bây giờ, bạn sử dụng tính năng Palettes trong thẻ Brand cho việc phối màu trên giao diện với các bảng màu ở khung bên phải. Tính năng Logo giúp bạn thêm vào biểu tượng ở đầu trang và biểu tượng nhỏ (Favicon) trên thanh tiêu đề của trình duyệt, bấm vào nút Browse rồi duyệt đến tập tin ảnh trên máy tính. Ở thẻ Layout đưa ra một số cách bố trí nội dụng trên website cho bạn lựa chọn.

Thẻ Style gồm có ba tính năng: Font- giúp quy định font, cỡ, màu sắc, kiểu chữ; Borders & Spacing- đường viền và khoảng cách giữa các khung; Background- hình nền và cách hiển thị. Ngoài ra còn có một số thiết lập nâng cao về CSS ở thẻ Advanced. Khi xong, bạn bấm Save as để lưu lại, nhập vài kí tự vào hộp thoại Save theme as hiện ra.

Khi đã thiết kế xong giao diện thì bạn xem lại giao diện ở  địa chỉ trang chủ mà dịch vụ cung cấp, rồi bấm Export nếu không có chỉnh sửa. Bạn nhập tên giao diện vào hộp thoại Export theme as, bấm OK để tải về máy. Đến đây, bạn chỉ cần giải nén tập tin đã tải về vào thư mục themes và kích hoạt sử dụng giao diện.


Viết bài và quản lý nội dung trong website Drupal 7
 
Với tính năng Article trong Add content thì việc viết bài cho website Drupal 7 gặp rất nhiều khó khăn, bởi vì không có các công cụ soạn thảo trong khung Body. Bên cạnh đó, các nội dung trên website Drupal 7 được đối xử như nhau (được xem là một node) không phân biệt chủ đề hay nhóm chuyên mục. Phần này sẽ giới thiệu một số gợi ý về cách tạo thêm thanh công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức và phân loại nội dung, …

7. Cài đặt và thiết lập trình soạn thảo TinyMCE

Đầu tiên, bạn cần truy cập vào địa chỉ http://drupal.org/project/wysiwyg để tải về module Wysiwyg. Chức năng của module này là cho người dùng thấy ngay những thay đổi đối với những thao tác mà họ đang thực hiện. Khi trang hiện ra, bạn kéo thanh cuộn của trình duyệt xuống đến mục Download rồi bấm vào liên kết Zip (149,02KB) ở phiên bản 7.x-2.0. Sau đó, bạn tiến hành giải nén và sao chép vào thư mục modules (đường dẫn htdocs/news/sites/all/modules).

Bạn quay trở lại trình duyệt và bấm vào menu Modules trên thanh công cụ quản trị hoặc truy cập vào đường dẫn http://localhost/info/#overlay=admin/modules rồi kéo thanh cuộn đến cuối trang, đánh dấu chọn vào ô trước tên module Wysiwyg, bấm Save Configuration để bắt đầu tiến trình kích hoạt. Bạn có thể bấm vào liên kết check manually để đảm bảo hoàn tất cho quá trình cập nhật.

Sau khi kích hoạt xong, bạn trở xuống module và bấm vào Configure ở cột Operations. Ở trong khung Installation Instructions là danh sách các trình soạn thảo và trạng thái cài đặt của chúng. Danh sách này gồm có CKEditor, FCKeditor, jWYSIWYG, markItUp, NicEdit, openWYSIWYG, TinyMCE, Whizzywig, WYMeditor, YUI editor. Bạn có thể chọn cho mình một trình soạn thảo vừa ý trong danh sách này. Trong mục này, tác giả chọn trình soạn thảo TinyMCE để minh họa cách cài đặt.

Bạn truy cập vào trang chủ http://tinymce.moxiecode.com của TinyMCE để tải về phiên bản mới nhất. Tại thời điểm của bài viết, bạn có thể tải phiên bản TinyMCE 3.4.2 tại http://tinymce.moxiecode.com/download/download.php.

Sau khi tải về, bạn tạo thư mục libraries trong thư mục all (htdocs/news/sites/all) và giải nén thư mục tinymce vào thư mục mới vừa tạo.

Bây giờ, bạn vào lại phần cấu hình của module Wysiwyg để tiến hành kích hoạt sử dụng trình soạn thảo TinyMCE  trên các định dạng văn bản (truy cập nhanh qua đường dẫn: http://localhost/info/#overlay=admin/config/content/wysiwyg). Trong cột Input Format có ba định dạng Filtered HTML, Full HTML, Plain Text, bạn bấm chuột vào ô tương ứng ở cột Editor để chọn sử dụng TinyMCE, xong bấm Save.

Để thiết lập các tính năng của TinyMCE, bạn bấm Edit ở cột Operations sau khi đã kích hoạt sử dụng. Bạn giữ mặc định các thiết lập ở mục Basic Setup. Đối với mục Button and Plugins, bạn đánh dấu chọn vào các nút lệnh cần hiển thị trên thanh công cụ soạn thảo văn bản. Chẳng hạn như: Bold, Italic, Underline, Align right, Justify, Copy, Paste, Cut, Image, Link, Font, Font size, Font style, HTML block format, Table, Media,…

Ngoài ra, bạn còn có thể tùy chỉnh về cách hiển thị của các nút lệnh trên thanh công cụ. Ở mục Editor Appearance, bạn chọn vào các trường để thay đổi Toolbar location- vị trí hiển thị thanh công cụ, Button Alignment- canh chỉnh các nút lệnh và đánh dấu chọn vào ô Enable resizing button để kích hoạt tính năng thay đổi kích thước nút lệnh. Khi xong, bạn bấm Save.

Để kiểm tra kết quả cài đặt, bạn bấm Add content rồi chọn Text Format dạng Full HTML ở trang hiện ra. Nếu xuất hiện thanh công cụ bên dưới chữ Body thì bạn đã cài đặt và thiết lập thành công.

8. Tổ chức nội dung và tạo thêm kiểu nội dung mới

Module Taxonomy là một công cụ mạnh mẽ cho phép người quản trị web tổ chức, phân loại nội dung. Module này đã được tích hợp sẵn vào nhân của Drupal 7 và đã kích hoạt trong quá trình cài đặt. Trước khi sử dụng Taxonomy, bạn cần cài đặt thêm module Taxonomy Menu (module giúp cho việc sử dụng Taxonomy thuận tiện hơn) bằng cách vào địa chỉ http://drupal.org/project/taxonomy_menu, rồi tải về và giải nén vào thư mục modules trong thư mục info/sites/all, kích hoạt sử dụng modules.

Để khai thác tính năng của Taxonomy, bạn bấm vào menu Structure trên thanh công cụ quản trị, rồi bấm Taxonomy trong trang hiện ra.

Đối với Taxonomy, bạn cần quan tâm đến hai đối tượng Vocabulary và Term. Có thể hiểu, Vocabulary là nhóm chuyên mục và Term là chuyên mục con thuộc một nhóm chuyên mục nào đó. Ví dụ: bạn cần tạo các nhóm chuyên mục: Phần mềm, Thiết bị số. Các chuyên mục con thuộc Phần mềm là: Văn phòng, Hệ thống, Bảo mật, Đồ họa, Internet; và thuộc Thiết bị số là: Laptop, Desktop, Tablet, Camera. Dạng cây thư mục:

Phần mềm

            - Văn phòng

            - Hệ thống

            - Bảo mật

            - Đồ họa

            - Internet

Thiết bị số

            - Laptop

            - Desktop

            - Tablet

            - Camera

Khi đó, bạn bấm Add vocabulary để tiến hành khai báo nhóm chuyên mục. Trong trang hiện ra, bạn nhập Name- tên nhóm chuyên mục (ví dụ: phanmem), Description- chú thích, chọn Main menu ở mục Menu location, bấm Save. Thực hiện tương tự cho các nhóm chuyên mục còn lại.

Bạn trở lại trang quản lý nhóm chuyên mục (Vocabulary), bấm vào liên kết add terms để tạo chuyên mục con. Tiếp theo, bạn nhập vào các ô Name- tên chuyên mục (ví dụ: Văn phòng), Description- chú thích, URL alias- địa chỉ liên kết ảo do  bạn tự quy định (Drupal cũng tạo một địa chỉ liên kết khác). Riêng đối với mục Relations, bạn chọn chuyên mục chính (root) hoặc chuyên mục con thuộc chuyên mục chính (nếu có) tại ô Parent terms, thứ tự sắp xếp tại ô Weight, bấm Save. Thực hiện tương tự cho toàn bộ các chuyên mục con còn lại.

Khi đã tạo xong các nhóm chuyên mục thì bạn cần phải tạo thêm kiểu nội dung mới tương ứng với các nhóm chuyên mục đó. Bởi vì, kiểu nội dung Article sẽ tạo ra các Tags và không phụ thuộc vào các nhóm chuyên mục đã tạo. Để thực hiện, bạn vào menu Structure, bấm Content types rồi bấm Add content type.

Trong trang Content types, bạn điền các thông tin: Name- tên nội dung (ví dụ: phanmem), Description- chú thích và giữ mặc định các thiết lập bên dưới, rồi bấm Save and add fields. Tiếp theo, ở thẻ Manage Fields có hai trường Title và Body được cung cấp sẵn, bạn cần thêm vào các trường mới như tagpm, imagepm. Bạn thực hiện: nhập tagpm vào ô Add new field, thứ tự ở cột Weight, tên trường ở cột Name (ví dụ: tagpm, có dạng field_tagpm), chọn Term reference ở cột Field, chọn Check boxes/ratio buttons ở cột Widget, bấm Save.

Ở thẻ Field settings, bạn chọn nhóm chuyên mục tại mục Vocabulary, bấm Save field settings. Đến thẻ Edit, bạn nhập tên trường vào ô Label (ví dụ: Phần mềm), đánh dấu chọn vào ô Required field, nhập vài gợi ý vào khung Help text. Nếu không muốn khách truy cập website nhìn thấy các chuyên mục ở cuối bài viết thì bạn cần ẩn nó đi, bằng cách trở về khung quản lý Content type, bấm manage display ở kiểu nội dung muốn thay đổi. Ở cột Format của trường Field, bạn chọn Hidden rồi bấm Save.

Bây giờ, bạn có thể kiểm tra sự hiển thị của các chuyên mục ở khung viết bài, bấm Add content rồi chọn kiểu nội dung cần viết bài.

Sau khi đã phân loại nội dung và tạo kiểu nội dung mới, bạn có  thể tạo ra menu để giúp cho khách truy cập định hướng được nội dung trên website.

9. Quản lý bài viết và bình luận

Tính năng Content giúp cho người quản trị quản lý nội dung trên website (quản lý bài viết, quản lý bình luận). Để sử dụng tính năng này, bạn bấm vào menu Content trên thanh quản trị hệ thống. Thẻ Content cung cấp  ba khung: ở dưới cùng là danh sách các bài viết (gồm có tên, kiểu nội dung, tác giả, tình trạng, cập nhật), khung Show only items where là một bộ lọc giúp tìm kiếm nhanh bài viết (theo hai kiểu lọc: Status- tình trạng bài viết, Type- kiểu nội dung) và khung Updates Options.

Riêng đối với khung Update Options, bạn có thể cập nhật cho hàng loạt bài viết với các nội dung cập nhật như Update URL alias- cập nhật địa chỉ liên kết mới (khi đã cài đặt xong module Pathauto- sẽ được giới thiệu ở phần sau), Publish select ed content- đăng bài viết, Unpublish selected content- không đăng bài viết, Delete selected content- xóa các bài viết đã chọn,…

Thẻ Comment giúp quản lý nội dung bình luận của các thành viên gửi đến. Nếu người quản trị thiết lập chế độ kiểm duyệt nội dung bình luận đối với thành viên (bỏ tùy chọn Skip comment approval đối với nhóm Authenticated user) thì các ý kiến gửi đến sẽ nằm trong mục Unapproved comments. Để đăng tải các ý kiến bình luận, bạn đánh dấu chọn vào ô phía trước ý kiến và chọn nội dung cập nhật Publish the selected comments, bấm Update.


Quản lý các kiểu nội dung: diễn đàn, blog và cập nhật tự động tin RSS từ website khác

Như đã giới thiệu, Drupal 7 là một hệ thống quản trị nội dung rất mạnh mẽ, không những tạo ra và quản lý một website tin tức mà còn tạo ra được diễn đàn trao đổi thảo luận, những trang blog cá nhân. Đồng thời, Drupal 7 có một tính năng giúp cho nội dung website của bạn luôn mới nhờ vào việc cập nhật tin RSS từ các website khác.

10. Tạo và quản lý diễn đàn

Mặc định, module Forum không được kích hoạt trong quá trình cài đặt nên để tạo diễn đàn bạn cần vào menu Module rồi tìm đến mục Forum trong nhân (Core) của Drupal 7. Sau khi đánh dấu chọn và bấm Save Configuration, bạn bấm vào menu Structure > bấm Forum để bắt đầu tạo chuyên mục cho diễn đàn.

Trong trang mới hiện ra, bạn được cung cấp hai tính năng Add container và Add forum; cùng với nhóm chuyên mục mặc định General discussion. Bạn có thể bấm edit forum để chỉnh sửa nhóm chuyên mục này lại cho phù hợp.

Đầu tiên, bạn bấm Add container để thêm vào nhóm chuyên mục: Container name- tên nhóm chuyên mục, Description- chú thích ngắn gọn về chuyên mục, Parent- chọn chuyên mục trực thuộc (chọn root nếu là nhóm chuyên mục gốc), Weight- chọn thứ tự sắp xếp trên diễn đàn (nếu giữ nguyên thì Drupal sẽ sắp xếp theo thứ tự của bảng chữ cái). Bạn thực hiện tương tự cho các nhóm chuyên mục khác.

Đối với tính năng tạo chuyên mục Add forum, bạn cũng điền các thông tin tương tự như tính năng tạo nhóm chuyên mục Add container. Nhưng ở mục Parent, bạn cần chọn nhóm chuyên mục chứa chuyên mục đang tạo. Khi xong, bạn trở lại trang quản lý nhóm chuyên mục, chuyên mục để xem, chỉnh sửa và điều chỉnh thứ tự của chúng nếu cần.

Ngoài ra, ở thẻ Settings cung cấp cho người quản trị diễn dàn các tùy chọn:

- Hot topic threshold: chọn số lượng bài trả lời để đánh giá một chủ đề là hay (hot). Ví dụ, bạn chọn số 20 thì diễn đàn xếp chủ đề đang thảo luận vào nhóm hot khi đạt mức 20 bài trả lời.

- Topic per page: Số lượng chủ đề hiển thị trên mỗi trang.

- Default order: Lựa chọn chế độ hiển thị chủ đề.

Khi xong, bạn bấm Save configuration để hoàn tất. Bây giờ, bạn có thể vào diễn đàn bằng cách trở lại trang chủ bấm vào liên kết Forums trên khung tính năng Navigation hoặc truy cập trực tiếp từ địa chỉ http://tonghop24.com/edu/.

Để thêm vào chủ đề mới cho diễn đàn, bạn có thể bấm Add new Forum topic hoặc bấm vào kiểu nội dung Forum topic trong tính năng Add content.

12. Tạo và quản lý trang tin cá nhân Blog

Với tính năng tạo Blog, người quản trị website vừa đở vất vả trong việc xây dựng nội dung, vừa gần gũi và trao đổi nhiều hơn với nhiều thành viên, các thành viên có thể trao đổi và chia sẻ với nhau. Để kích hoạt tính năng này, bạn vào menu Module rồi đánh dấu chọn vào ô Blog và bấm Save configuration.

Sau khi đã kích hoạt tính năng, bạn cần phải thiết lập cấp phép cho các nhóm thành viên. Để thực hiện, bạn vào menu People rồi chọn thẻ Permissions, kéo thanh cuộn và tìm đến mục Node. Trong danh sách Blog entry, bạn có thể cấp quyền sau đây cho hai nhóm Anonymous user, Authenticated user: Create new content- tạo nội dung mới, Edit own content- chỉnh sửa nội dung đã tạo, Edit any content- chỉnh sửa nội dung của thành viên khác, Delete own content- xóa nội dung của mình, Delete any content- xóa nội dung của người khác. Khi xong bấm Save permissions.

Đối với thành viên, sau khi đăng kí và được quản trị website kích hoạt tài khoản thì thành viên đó có thể viết bài cho Blog cá nhân của mình, bằng cách bấm Add content trên khung Navigation.

13. Cập nhật tin RSS từ các website khác về website Drupal 7

Đây có lẻ là một tính năng mà người quản trị website rất mong đợi, bởi vì nó giúp cho nội dung của website luôn mới với các tin tức được cập nhật thường xuyên từ website cung cấp RSS (Rich Site Summary) đồng thời giúp họ đỡ vất vả hơn trong việc xây dựng nội dung. Tính năng Aggregator được tích hợp sẵn vào nhân của Drupal 7, hỗ trợ các định dạng tập tin RSS feed, RDF feed và Atom feed. Tuy nhiên, bạn cần phải kích hoạt module Aggregator trong menu Module mới có thể khai thác tính năng cập nhật tin RSS. Việc kích hoạt module cũng thực hiện tương tư như module Blog.

Sau khi đã kích hoạt xong, bạn cần cấp quyền xem cho hai nhóm người dùng web: Anonymous user, Authenticated user. Trong thẻ Permission của module People, bạn đánh dấu chọn vào hai ô tương ứng với hai nhóm này ở dòng View new feeds. Ở liên kết Configure còn có một số thiết lập liên quan như: Number of items shown in listing pages- số mục được hiển thị trong danh sách trang, Discard items older than- thời gian tồn tại của các tin RSS trên website, Length of trimmed description- số kí tự cho phép đối với phần nội dung tin,…Khi xong, bạn bấm Save configuration để lưu lại các thiết lập.

Tiếp theo, bạn vào menu Configuration rồi tìm đến khung Web services và bấm vào liên kết Feed aggregator. Bạn cần tìm website cung cấp tin RSS theo các chủ đề muốn cập nhật, ví dụ như trang Xã Hội Thông Tin, Thông Tin Công Nghệ, rồi tìm nhóm tin mong muốn. Bây giờ, bạn bấm Add category để tạo chuyên mục quản lý các tin RSS cùng chủ đề. Ở trang hiện ra, bạn nhập vào ô Title- tiêu đề, Description- chú thích về chuyên mục, bấm Save. Để minh họa, tác giả bài viết tạo ra hai chuyên mục là CNTT và Tin tức – Sự kiện.

Khi đã tạo xong chuyên mục, bạn bấm Add feed rồi nhập vào các thông tin Title- tiêu đề nhóm tin, URL- đường dẫn của nguồn tin RSS (ví dụ: http://adcvietnam.net/home.rss, http://adcvietnam.net/home/index.php?language=vi&nv=news&op=rss), Update interval- thời gian giữa hai lần cập nhật, News items in block- chọn số lượng tin mới được hiển thị tại khung tin tức ở trang chủ, Categorize news items- chọn chuyên mục (đánh dấu chọn vào ô CNTT hoặc Tin tức – Sự kiện). Lưu ý, khi tạo chuyên mục thì Drupal cũng tạo luôn những khung tính năng giúp hiển thị các tin mới tại trang chủ, bạn cần kích hoạt các khung tin tức này bằng cách vào menu Structure, bấm vào liên kết Block rồi thực hiện như hướng dẫn ở mục 4 của phần 2.


Quản lý thành viên và cấu hình website Drupal 7.

Drupal 7 cung cấp cho người quản trị website một công cụ quản lý người dùng rất mạnh, giúp kiểm soát toàn bộ hoạt động của thành viên, nhóm thành viên trên website, forum, blog. Ngoài ra, để hoàn chỉnh những thiết lập cơ bản cho website thì bạn cần thay đổi một số cấu hình ở menu Configuration.

14. Quản lý thành viên

Hầu hết các tính năng quản lý thành viên đều tập trung ở menu People. Nhưng trước khi sử dụng menu People, bạn cần thực hiện một số việc như lập kế hoạch quản lý thành viên (như cần tạo bao nhiêu nhóm thành viên, thành viên trong nhóm đó được làm những gì, chia số lượng cụ thể cho một nhóm nào đó,…), tạo một tài khoản người dùng để thử nghiệm những gì đã thiết lập, soạn nội dung thư gửi đến thành viên khi đăng kí mới, xác thực thành viên, khóa tài khoản hoặc hủy tài khoản, …và có thể vẽ một sơ đồ tổ chức thành viên cho website.
 
Tạo nhóm thành viên:

Ngoài ba nhóm thành viên mặc định Anonymous User, Authenticated User, Administrator, bạn có thể tạo thêm các nhóm thành viên khác như Blog Writer (thành viên chuyên viết blog), Moderator Forum (điều hành viên của diễn đàn),…Tại thẻ Permissions, bạn bấm vào nút Roles rồi nhập tên nhóm thành viên vào trước nút Add roles. Bạn thay đổi các chỉ số ở cột Weight để sắp xếp lại các nhóm thành viên  theo hướng tăng dần của nhiệm vụ được giao, luôn giữ Administrator ở vị trí sau cùng.

Nếu cần chỉnh sửa tên nhóm chuyên mục thì bạn bấm vào liên kết Edit role và nhập tên mới vào ô Role name, bấm Save role.

Cấp phép cho nhóm thành viên

Việc làm tiếp theo là bạn cần phải cấp phép sử dụng các tính năng trên website cho từng nhóm thành viên. Để thực hiện, bạn bấm vào nút Permissions để cấp phép cùng lúc cho tất cả các nhóm. Với cách làm này sẽ thuận lợi hơn cho người quản trị trong việc phân quyền và so sánh giữa các nhóm. Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện phần quyền cho từng nhóm (các nhóm còn lại không hiển thị) bằng cách bấm Edit permissions trong khung quản lý các nhóm thành viên.

Các nhóm tính năng đáng quan tâm như Aggregator- quản lý cập nhật tin RSS, Comment-quản lý bình luận, Filters- cho phép sử dụng các định dạng văn bản (phải đảm bảo định dạng được chọn đã bảo mật nếu cho phép nhóm Anonymous User, đặc biệt là định dạng ảnh tải lên), Node- quản lý bài viết (gồm có các kiểu bài viết trên website, các blog entry, các chủ đề của diễn đàn), Search- quản lý công cụ tìm kiếm, User- quản lý thành viên (có thể cấp phép cho nhóm Moderator Forum), …, xong bấm Save permissions.

Lưu ý: bạn cần cẩn thận khi phân quyền truy cập cho các nhóm người dùng web, đối với những tính năng quan trọng chỉ nên giao cho các thành viên chỉ thật sự tin tưởng.

Thêm thành viên mới

Ngoài những thành viên tự đăng kí, bạn có thể tạo thêm thành viên khi có yêu cầu. Ở thẻ List, bạn bấm Add user rồi điền vào các thông tin Username- tên tài khoản, E-mail address- địa chỉ thư điện tử để nhận thông báo từ website, Password- mật khẩu, Confirm password- nhập lại mật khẩu, Status- kích hoạt (Active) hoặc khóa (Blocks) tài khoản, Roles- chọn nhóm thành viên quản lý, Notify user of new account- thông báo cho thành viên về tài khoản đã tạo, bấm Create new account.

Ở cửa sổ quản lý thành viên, bạn còn được cung cấp một số tính năng giúp ích cho việc tìm kiếm và phân quyền. Khung Show only users where giúp tìm kiếm nhanh một thành viên nào đó theo các bộ lọc: Role- nhiệm vụ, Permission- cấp phép, Status- tình trạng của tài khoản, bạn chỉ cần chọn bộ lọc và bấm Filter sẽ có ngay kết quả tìm kiếm. Ở khung Update Options, bạn có thể khóa tài khoản, hủy tài khoản, chỉ định vào nhóm thành viên mới cho một thành viên nào đó.

Thiết lập nâng cao

Với tính năng User Settings, bạn có thể quy định nhiệm vụ của người quản trị, hình thức đăng kí và xóa tài khoản thành viên, thiết lập thông tin cá nhân và nội dung các email liên hệ giữa website với thành viên. Để sử dụng tính năng này, bạn bấm thẻ Permission rồi bấm vào liên kết User Settings.

Trang mới hiện ra gồm có các khung: Anonymous User- đặt lại tên cho nhóm người dùng ẩn danh, Administrator Role- chọn nhiệm vụ cho người quản trị (thay đổi này không ảnh hưởng đến quyền quản trị hiện có), Registration and Cancellation, Personalization, Emails.

Khung Registration and Cancellation giúp thay đổi các tùy chọn về hình thức đăng kí và hủy tài khoản thành viên. Mục Who can register accounts có ba lựa chọn: Administrators only- quản trị mới có quyền tạo tài khoản mới, Visitors- dành cho khách truy cập, Visitors, but administrator approval is required- khách truy cập đăng ký và gửi yêu cầu đến quản trị để kích hoạt tài khoản. Riêng ở tùy chọn Require e-mail verification when a visitor creates an account- gửi mail yêu cầu xác thực tài khoản, thành viên chỉ đăng nhập được khi nhận được mật khẩu chỉ định của hệ thống. Mục When cancelling a user account có các hình thức: Disable the account and keep its content- vô hiệu tài khoản và giữ lại nội dung, Disable the account and unpublish its content- vô hiệu tài khoản và không đăng nội dung, Delete the account and make its content belong to the Anonymous user- hủy tài khoản và làm cho nội dung thuộc về người dùng ẩn danh, Delete the account and its content- hủy tài khoản và nội dung.

Khung Personalization có các tùy chọn Enable signatures- cho phép sử dụng chữ ký, Enable user picture- cho phép sử dụng hình ảnh thành viên, Picture directory- thư mục lưu trữ hình ảnh, Default picture- hình ảnh mặc định, Picture display style- chọn kiểu hiển thị hình ảnh, Picture upload dimensions- kích thước tối đa của ảnh cho phép tải lên, Picture upload file- dung lượng tối đa của tập tin tải lên. Lưu ý, để hình ảnh của thành viên hiển thị cạnh bài viết của mình thì bạn cần vào menu Appearance rồi chọn User pictures in posts trong khung Toggle Display. 

Khung Emails giúp bạn thay đổi nội dung của các thư mà hệ thống gửi đến thành viên khi quản trị tạo tài khoản mới (Welcome-new user create by administrator), chờ sự chấp thuận của quản trị (Welcome-awaiting approval), không chấp thuận tài khoản (Welcome-no approval required), tài khoản đã được kích hoạt (Account activation), tài khoản bị khóa (Account blocked), tự hủy tài khoản thành viên (Account cancellation confirmation), tài khoản đã bị hủy bỏ (Account canceled),  phục hồi mật khẩu (Password recovery). Ví dụ, đối với nội dung thư Welcome (awaiting approval), bạn chỉnh sửa nội dung ở hai khung Subject và Body. Trong đó, cụm từ trong ngoặc vuông là biến, chẳng hạn như [user:name], [site:name]. Bạn bấm vào chủ đề ở cột Name bên dưới dòng chữ Click a token to insert it into the field you've last clicked để tìm thêm các biến mới.


Khi xong, bạn bấm Save configuration để các thay đổi có hiệu lực.

15. Cấu hình website Drupal 7

Các tính năng cấu hình website được tập trung vào menu Configuration.

Tạo các trang báo lỗi:

Để website của bạn trở nên chuyên nghiệp hơn, bạn cần phải tạo ra hai trang báo lỗi: 403 và 404. Trang báo lỗi 403 Forbidden được dùng vào việc khách truy cập vào địa chỉ bị cấm sử dụng trên hệ thống(người quản trị không cho phép truy cập vào các địa chỉ này). Trang báo lỗi 404 Not Found được dùng trong trường hợp khách truy cập vào địa chỉ không tồn tại trong hệ thống. Ngoài lợi ích trên, hai trang báo lỗi này còn giúp ích cho quá trình SEO website giúp cho khách truy cập được điều hướng đến trang mới khi gặp lỗi.

Để thực hiện, bạn cần tạo ra hai trang nội dung với tiêu đề (Title) lần lượt là 403 Forbidden, 404 Not Found. Sau khi tạo xong, bạn sẽ có hai bài viết mới, có địa chỉ là http://localhost/news/node/1 và http://localhost/news/node/2. Lưu ý, nếu hai bài viết này không phải là hai bài đầu tiên thì bạn có thể xem đường dẫn trên thanh Address của trình duyệt.

Tại khung System, bạn bấm vào liên kết Site information rồi kéo thanh trượt đến cuối trang. Bạn nhập node/1 vào ô bên dưới dòng chữ Default 403 (access denied) page, nodel/2 vào ô bên dưới dòng chữ Default 404 (not found) page, bấm Save configuration.

Tạo liên kết trên thanh quản trị để truy cập nhanh tính năng

Ngoài hai liên kết sẵn có trên thanh quản trị: Add content và Find content, bạn còn có thể thêm nhiều liên kết khác đối với những tính năng thường sử dụng. Ví dụ, kiểu nội dung News (kiểu nội dung này do tác giả tạo ra, cách tạo đã được trình bày ở mục 8 phần 4). Trong khung User interface (ở menu Configuration), bạn bấm vào liên kết Shortcuts để thêm vào “lối tắt”.

Trong trang hiện ra, bạn bấm List links ở cột Operations rồi bấm Add shortcut, nhập chữ News vào ô Name, đường dẫn vào ô Path. Ở ví dụ này, đường dẫn đến kiểu nội dung News là http://localhost/news/node/add/news, bạn chỉ cần nhập vào ô đoạn: node/add/news. Để tìm đường dẫn này, bạn truy cập vào tính năng rồi sao chép trên thanh Address của trình duyệt.

Xuất bản dạng tin RSS

Drupal còn có khả năng giúp tạo ra nguồn tin tức dạng RSS, giúp người dùng Internet cập nhật tin tức nhanh chóng từ website của bạn. Ở khung Web services, bạn bấm vào liên kết RSS publishing, rồi điền vào các thông tin: Feed description- chú thích ngắn ngọn (chú thích này sẽ được hiển thị tại trang tin RSS Feed), Number of items in each feed- số lượng tin hiển thị tại trang RSS Feed, Feed content- kiểu hiển thị nội dung, bấm Save configuration.

Ngoài ra, ở menu Configuration còn nhiều tính năng khác như kích hoạt hoặc vô hiệu hóa bộ đệm cho người ẩn danh, thiết lập tối ưu hóa CSS và JavaScript để tiết kiệm băng thông, tạo thư mục lưu trữ các tập tin tải lên (thư mục được truy cập và thư mục riêng tư), thiết lập kiểu hiển thị hình ảnh,…

Cài đặt và thiết lập các module hữu ích cho SEO (Search Engine Optimization).

Làm cho các thành phần của trang web thân thiện với các công cụ tìm kiếm luôn là mục tiêu hướng đến của người quản trị web chuyên nghiệp và nó cũng là một trong những phương pháp hiệu quả của SEO.

Thuật ngữ SEO (viết tắt của Search Engine Optimization) được dùng để chỉ tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng website trong trang kết quả của các công cụ tìm kiếm. Bản thân Drupal 7 đã rất thân thiện với các công cụ tìm kiếm (theo sự đánh giá của các thành viên ở một số diễn đàn là nó hỗ trợ SEO khoảng 90%). Do đó, bạn chỉ cần tối ưu thêm một số thành phần là có một website hỗ trợ SEO rất tốt.

Ở phần này, tác giả sẽ giới thiệu cách cài đặt và thiết lập các module giúp ích cho việc tạo đường dẫn thân thiện, tránh tình trạng trùng lập nội dung, tạo các thẻ meta (Keyword, Description) và các phương pháp khác.

16. Cài đặt và thiết lập các module hữu ích cho SEO

Module Meta tags quick

Với module này thì người quản trị website dễ dàng tạo ra các thẻ meta keyword (từ khóa) và Description (mô tả). Các bọ tìm kiếm của các bộ máy Google, Yahoo,… rất quan tâm đến các thẻ này, đặc biệt là Google sẽ ưu tiên cho website sử dụng thẻ meta description. Module này giúp tạo ra hai khung nhập liệu ở cửa sổ soạn thảo nội dung.

Để sử dụng, bạn vào địa chỉ http://drupal.org/project/metatags_quick bấm vào liên kết zip ở phiên bản 7.x-1.9 để tải về, rồi giải nén vào thư mục modules (news/sites/all/modules).

 
Sau đó, bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị, bấm vào menu Modules kéo thanh trượt đến cuối trang, đánh dấu chọn vào ô phía trước Meta tag field, bấm Save Configuration.

Khi kích hoạt xong module thì bạn cần vào menu Configuration để thiết lập tính năng cho module. Trong khung Search and Metadata, bạn bấm vào liên kết Meta tags (quick) settings, rồi đánh dấu chọn vào ô Use front page meta tags, nhập từ khóa vào khung meta_keyword, mô tả về website vào khung meta_desccription, bấm Submit.

Bây giờ, bạn nhập một nội dung mới sẽ thấy hai khung Description, Keyword bên dưới mục Image. Nếu muốn thay đổi vị trí của hai khung này thì ở menu Structure, bấm Content types, bấm manage fields ở kiểu nội dung cần thay đổi, nhập lại chỉ số ở cột Weight.

Lưu ý, đối với Keyword-từ khóa thì bạn có thể nhập từ 2 đến 4 từ, ngăn cách giữ các từ khóa bằng dấu phẩy (,). Còn đối với Description-mô tả, bạn cần nhập ngắn gọn, chính xác và là một câu hoàn chỉnh, chỉ nên viết khoảng 160 kí tự (bao gồm khoảng trắng).

Module Pathauto, Token, Transliteration và Global Redirect

Đây là các module giúp tạo đường dẫn thân thiện với các bộ máy tìm kiếm (tiêu đề của bài viết được hiển thị ngay trên đường dẫn, giúp cho spider dễ dàng index và biết được nội dung). Đồng thời, với module Global Redirect giúp tránh được tình trạng trùng lặp nội dung (duplicate content, Google không thích những website có nhiều đường dẫn với cùng một nội dung và sẽ phát nặng các website này), tức là hướng các đường dẫn có cùng nội dung về cùng một đường dẫn.

Đầu tiên, bạn vào địa chỉ này để tải các module: Pathauto, Token, Transliteration và Global Redirect, xong giải nén vào thư mục modules (news/sites/all/modules).

Tiếp theo, bạn vào menu Modules để tiến hành kích hoạt các module trên. Ở khung Search and Metadata trong menu Configuration, bạn bấm vào liên kết URL aliases. Trong trang hiện ra, bạn bấm chọn thẻ Patterns để thay đổi các kiểu đường dẫn: khung Content Paths (thiết lập địa chỉ URL của các kiểu nội dung), Taxomony Term Paths (thiết lập địa chỉ URL của nhóm chuyên mục, chuyên mục), User Paths (thiết lập địa chỉ URL của tài khoản người dùng). Ngoài các giá trị biến được cung cấp mặc định, bạn có thể tìm thấy các biến khác ở từng mục trong khung Replacement Patterns. Ví dụ, trong ô Default path pattern của khung Content Paths, bạn thay cú pháp URL mặc định (content/[node:type]) thành cú pháp mới như [node:type].html. Khi xong, bấm Save Configuration.

Thẻ Settings giúp thiết lập cách thức hiển thị địa chỉ URL. Bạn có thể giữ mặc định các thiết lập Separator (kí tự thay thế các khoảng trắng, dấu chấm câu, dấu phẩy hay kí tự đặc biệt), Change to lower case (biến các kí tự in hoa thành in thường), Maximum alias length (số kí tự tối đa cho địa chỉ mới). Một thiết lập quan trọng không thể bỏ qua là Transliterate prior to creating alias, nó giúp loại bỏ dấu tiếng Việt trong địa chỉ URL. Bởi vì, các URL có dạng “dấu-tiếng-việt.html” sẽ không thân thiện bằng URL “dau-tieng-viet.html”, và một số trình duyệt có thể không hiển thị được dạng URL có dấu. Ngoài ra, bạn có thể đánh dấu chọn vào ô Reduce strings to letters and numbers (đây là bộ lọc giúp giảm bớt các kí tự và con số có trong khung String to remove). Khung Punctuation giúp quy định cách xử lý đối với các kí tự đặc biệt, các loại dấu ngoặc, dấu hai chấm, dấu cộng, dấu bằng,…, xong bấm Save configuration.

Vấn đề tiếp theo được đặt ra là sẽ có sự tồn tại song song giữ hai dạng URL, ví dụ: http://tonghop24.com/node/1 và http://tonghop24.com/content/tieu-de.html có chứa cùng một nội dung. Khi đó, module Global Redirect sẽ có tác dụng chuyển hướng các URL chưa thân thiện về địa chỉ đã được tối ưu. Sau khi kích hoạt module Global Redirect, bấm vào liên kết Global Redirect trong khung System (menu Configuration). Bạn giữ nguyên các thiết lập mặc định ở trang hiện ra và có thể đánh dấu chọn vào ô Enable for all pages (mục Remore Trailing Zero Argument) để điều hướng URL dạng taxonomy/term/1/0 về dạng taxonomy/term/1, bấm Save Configuration.

Ngoài ra, nếu không muốn cài đặt thêm module vào hệ thống thì bạn có thể sử dụng tập tin robots.txt để chặn các bọ tìm kiếm quét qua thư mục node hoặc tự soạn tập tin .htaccess rồi tải lên thư mục gốc của website.

Module Google Analytics

Module này giúp người quản trị web phân tích website của mình thông qua hệ thống Google Analytics, từ đó thấy được xu hướng của từ khóa và tình hình lưu lượng truy cập vào website. Sau khi kích hoạt, bạn vào menu Module, bấm vào liên kết Google Analytics trong khung System. Để có thông tin điền vào khung Web Property ID, bạn cần truy cập vào tài khoản Google Analytics và lấy thông số có dạng UA-xxxxxxxx-y. Nếu chưa có tài khoản này thì bạn hãy thiết lập module sau khi mua tên miền, hosting và đưa website lên hoạt động trên Internet.

Ngoài các module hữu ích cho việc SEO website Drupal 7 nêu trên, khi website đã đi vào hoạt động thì cần thực hiện thêm những phương pháp khác để tăng nhanh thứ hạng tìm kiếm.

Cài đặt ngôn ngữ trong Drupal 7 và một số trải nghiệm khác.

Bùi Thanh Liêm
ADC Việt Nam (Theo tonghop24.com)
« Đầu  Trước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10Tiếp Cuối »
 
Hỗ trợ Website - hosting
ADCVIETNAM | Hỗ trợ trực tuyếMr. Nam090 22 11 365
ADCVIETNAM | Hỗ trợ trực tuyếMr. Vương0983 773 986


Hỗ trợ Software
ADCVIETNAM | Hỗ trợ trực tuyếMrs. Minh0904 134 445
ADCVIETNAM | Hỗ trợ trực tuyếMrs. Phương01633 726 301
ADCVIETNAM | Hỗ trợ trực tuyếMrs. Duyên0904 566 189